Chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai
Chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai
Chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai

Chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai (398 lượt xem)
3 0

  • Theo Hiệp hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG), chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai nên gồm nhiều loại thực phẩm, bao gồm:

    1. Protein
    2. Carbohydrate
    3. Vitamin
    4. Khoáng chất
    5. Chất béo

    Từ danh sách trên, bạn nên bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và vitamin cho sức khỏe thai nghén và sự phát triển của bé.

    Chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai 1

    Áp dụng chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng là cách tốt nhất để hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết nhưng việc bổ sung các loại vitamin cũng rất tốt. Khi bác sĩ kết luận rằng bạn đang bị thiếu chất thì lời khuyên là hãy bổ sung các loại vitamin cần thiết cho phụ nữ mang thai trước các loại vitamin và khoáng chất khác.

    Xem thêm Chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai bị thiếu canxi

    Nên nhớ rằng các loại vitamin tổng hợp không thể thay thế một chế độ dinh dưỡng lành mạnh nhưng đảm bảo phần nào đó người phụ nữ mang thai đang nhận được đầy đủ chất dinh dưỡng mỗi ngày.

    Một lưu ý quan trọng rằng phụ nữ mang thai nên uống các loại vitamin tổng hợp khi cảm thấy thực sự cần thiết.

    Các loại vitamin và chất dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai

    Điều quan trọng là phải nhớ rằng với một chế độ ăn uống lành mạnh, bạn đã có thể nhận được đầy đủ các vitamin và khoáng chất. Hãy nói với bác sĩ về những loại vitamin và khoáng chất mà bạn đang sử dụng để đảm bảo rằng bạn đang được tiếp nhận một cách hợp lý các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

    Chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai 2

    Xem thêm Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu theo từng tháng mang thai

    Một chế độ dinh dưỡng lành mạnh chứa hầu hết chứ không phải tất cả các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho phụ nữ mang thai được liệt kê dưới đây:

    Các loại vitamin/khoáng chất thiết yếu: Tại sao bạn lại cần chúng: Các loại thực phẩm chứa chúng:
    Vitamin A & Beta Carotene (770 mcg, chỉ bổ sung mỗi ngày nhiều nhất là 1000 mcg) Giúp răng và sương phát triển Gan, sữa, trứng, cà rốt, rau bina, các loại rau màu xanh và vàng, cải bông xanh, khoai tây, bí ngô, trái cây màu vàng, dưa vàng
    Vitamin D (5 mcg/600 IU, chỉ bổ sung nhiều nhất là 4000 IU) Giúp cơ thể hấp thụ canxi và phốt pho; thúc đẩy xương và răng khỏe mạnh Sữa, cá béo, ánh nắng mặt trời
    Vitamin E (15 mg, chỉ bổ sung nhiều nhất là 1000 mg) Giúp hình thành nên tế báo hồng cầu và cơ trong cơ thể. Dầu thực vật, mầm lúa mì, hạt, rau bina, ngũ cốc
    Vitamin C (80 – 85 mg*, chỉ bổ sung nhiều nhất là 2000 mg) Chất chống oxy hoá bảo vệ mô khỏi bị hư hỏng và giúp cơ thể hấp thụ sắt; xây dựng hệ thống miễn dịch khỏe mạnh Các loại trái cây thuộc họ cam, quýt, ớt chuông, đậu xanh, dâu tây, đu đủ, khoai tây, bông cải xanh, cà chua
    Thiamin/B1 (1.4 mg) Tăng mức năng lượng và điều chỉnh hệ thống thần kinh. Ngũ cốc nguyên hạt, trứng, gạo, mì ống, quả mọng, hạt, đậu, thịt lợn
    Riboflavin/B2 (1.4 mg) Duy trì năng lượng, thị lực tốt, làn da khỏe mạnh Thịt, gia cầm, cá, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc, trứng
    Niacin/B3 (18 mg, chỉ bổ sung nhiều nhất là 35 mg) Chăm sóc làn da, hệ thống thần kinh và tiêu hóa khỏe mạnh. Thực phẩm giàu chất đạm, ngũ cốc, bánh mì, thịt, cá, sữa, trứng, đậu phộng
    Pyridoxine/B6 (1.9 mg, chỉ bổ sung nhiều nhất là 100 mg) Giúp hình thành hồng cầu; giúp làm giảm nghén Gà, cá, gan, thịt lợn, trứng, đậu nành, cà rốt, cải bắp, dưa đỏ, đậu Hà Lan, rau bina, mầm lúa mì, hạt hướng dương, chuối, đậu, bông cải xanh, gạo lứt, yến mạch, đậu phộng.
    Vitamin B12 (2.6 mcg) Là yếu tố quan trọng trong tổng hợp DNA, và có thể giúp ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh (NTDs) Động vật có vỏ, cá, thịt bò, gan, thịt lợn, trứng, sữa, gia cầm.
    Folic Acid/Folate (400 – 800 mcg†, chỉ bổ sung nhiều nhất là 1000 mcg) Giúp nâng đỡ nhau thai và chống lại bệnh nứt đốt sống. Cam, nước cam, dâu tây, rau lá xanh, rau bina, củ cải đường, bông cải xanh, súp lơ, ngũ cốc tổng hợp, đậu Hà Lan, mì ống, đậu, hạt.
    Calcium (1,000 – 1,300 mg‡) Cấu tạo nên xương và răng khỏe mạnh, giúp ngăn ngừa bệnh đông máu, giúp cơ và chức năng thần kinh Sữa chua, sữa, pho mát dây, thực phẩm bổ sung canxi như sữa đậu nành, nước trái cây, bánh mì, ngũ cốc, rau lá xanh đậm, cá đóng hộp có xương
    Iron (27 mg) Giúp sản xuất huyết sắc tố, ngăn ngừa thiếu máu, trẻ sơ sinh thiếu tháng, thiếu cân. Thịt bò, thịt lợn, đậu khô, rau bina, trái cây sấy khô, lúa mì mầm, bột yến mạch hoặc các loại ngũ cốc chứa sắt.
    Protein (71 g) Giúp sản xuất axit amin; sửa chữa tế bào Hầu hết thức ăn động vật, thịt, gia cầm, trứng, các sản phẩm từ sữa, bánh mì kẹp rau, đậu, đậu, hạt
    Zinc (11 – 13 mg**) Giúp sản xuất insulin và enzyme Thịt đỏ, gia cầm, đậu, hạt, ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc tăng cường, sò biển, các sản phẩm từ sữa

    Chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai 3

    Xem thêm Mang thai tháng thứ 9 và chế độ dinh dưỡng cho bà bầu

    * Vitamin C: dành cho phụ nữ mang thai dưới 18 tuổi, 80 mg được chỉ định; đối với những người trên 18 tuổi, nên dùng 85 mg.

    *Folic Acid / Folate: bất kỳ mức nào giữa 400 và 800 microgam / mcg (hoặc 0.4 và 0.8 miligam / mg) thường an toàn khi mang thai; hãy hỏi bác sĩ để biết mức độ phù hợp với bạn.

    *Canxi: Đối với phụ nữ mang thai ở tuổi thiếu niên, đề nghị là 1300 mg; đối với những người từ 20 tuổi trở lên, gợi ý 1000mg.

    *Kẽm: dành cho phụ nữ mang thai dưới 18 tuổi, chỉ đình liều dùng 13 mg; đối với những người trên 18 tuổi, chỉ định liều dùng là 11 mg.

    Nếu bạn có bất kỳ chế độ ăn uống không đầy đủ hoặc lo ngại rằng bạn có thể không nhận được đủ vitamin hoặc khoáng chất nhất định, hãy hỏi các bác sĩ về các lựa chọn bổ sung hoặc các lời khuyên về chế độ ăn uống.

    Nguồn http://sotaychame.com/mang-thai-chuan-bi-sinh/che-do-dinh-duong-danh-cho-phu-nu-mang-thai-373555.html

  • Theo Hiệp hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG), chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai nên gồm nhiều loại thực phẩm, bao gồm:

    1. Protein
    2. Carbohydrate
    3. Vitamin
    4. Khoáng chất
    5. Chất béo

    Từ danh sách trên, bạn nên bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và vitamin cho sức khỏe thai nghén và sự phát triển của bé.

    Chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai 1

    Áp dụng chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng là cách tốt nhất để hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết nhưng việc bổ sung các loại vitamin cũng rất tốt. Khi bác sĩ kết luận rằng bạn đang bị thiếu chất thì lời khuyên là hãy bổ sung các loại vitamin cần thiết cho phụ nữ mang thai trước các loại vitamin và khoáng chất khác.

    Xem thêm Chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai bị thiếu canxi

    Nên nhớ rằng các loại vitamin tổng hợp không thể thay thế một chế độ dinh dưỡng lành mạnh nhưng đảm bảo phần nào đó người phụ nữ mang thai đang nhận được đầy đủ chất dinh dưỡng mỗi ngày.

    Một lưu ý quan trọng rằng phụ nữ mang thai nên uống các loại vitamin tổng hợp khi cảm thấy thực sự cần thiết.

    Các loại vitamin và chất dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai

    Điều quan trọng là phải nhớ rằng với một chế độ ăn uống lành mạnh, bạn đã có thể nhận được đầy đủ các vitamin và khoáng chất. Hãy nói với bác sĩ về những loại vitamin và khoáng chất mà bạn đang sử dụng để đảm bảo rằng bạn đang được tiếp nhận một cách hợp lý các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

    Chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai 2

    Xem thêm Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu theo từng tháng mang thai

    Một chế độ dinh dưỡng lành mạnh chứa hầu hết chứ không phải tất cả các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho phụ nữ mang thai được liệt kê dưới đây:

    Các loại vitamin/khoáng chất thiết yếu: Tại sao bạn lại cần chúng: Các loại thực phẩm chứa chúng:
    Vitamin A & Beta Carotene (770 mcg, chỉ bổ sung mỗi ngày nhiều nhất là 1000 mcg) Giúp răng và sương phát triển Gan, sữa, trứng, cà rốt, rau bina, các loại rau màu xanh và vàng, cải bông xanh, khoai tây, bí ngô, trái cây màu vàng, dưa vàng
    Vitamin D (5 mcg/600 IU, chỉ bổ sung nhiều nhất là 4000 IU) Giúp cơ thể hấp thụ canxi và phốt pho; thúc đẩy xương và răng khỏe mạnh Sữa, cá béo, ánh nắng mặt trời
    Vitamin E (15 mg, chỉ bổ sung nhiều nhất là 1000 mg) Giúp hình thành nên tế báo hồng cầu và cơ trong cơ thể. Dầu thực vật, mầm lúa mì, hạt, rau bina, ngũ cốc
    Vitamin C (80 – 85 mg*, chỉ bổ sung nhiều nhất là 2000 mg) Chất chống oxy hoá bảo vệ mô khỏi bị hư hỏng và giúp cơ thể hấp thụ sắt; xây dựng hệ thống miễn dịch khỏe mạnh Các loại trái cây thuộc họ cam, quýt, ớt chuông, đậu xanh, dâu tây, đu đủ, khoai tây, bông cải xanh, cà chua
    Thiamin/B1 (1.4 mg) Tăng mức năng lượng và điều chỉnh hệ thống thần kinh. Ngũ cốc nguyên hạt, trứng, gạo, mì ống, quả mọng, hạt, đậu, thịt lợn
    Riboflavin/B2 (1.4 mg) Duy trì năng lượng, thị lực tốt, làn da khỏe mạnh Thịt, gia cầm, cá, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc, trứng
    Niacin/B3 (18 mg, chỉ bổ sung nhiều nhất là 35 mg) Chăm sóc làn da, hệ thống thần kinh và tiêu hóa khỏe mạnh. Thực phẩm giàu chất đạm, ngũ cốc, bánh mì, thịt, cá, sữa, trứng, đậu phộng
    Pyridoxine/B6 (1.9 mg, chỉ bổ sung nhiều nhất là 100 mg) Giúp hình thành hồng cầu; giúp làm giảm nghén Gà, cá, gan, thịt lợn, trứng, đậu nành, cà rốt, cải bắp, dưa đỏ, đậu Hà Lan, rau bina, mầm lúa mì, hạt hướng dương, chuối, đậu, bông cải xanh, gạo lứt, yến mạch, đậu phộng.
    Vitamin B12 (2.6 mcg) Là yếu tố quan trọng trong tổng hợp DNA, và có thể giúp ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh (NTDs) Động vật có vỏ, cá, thịt bò, gan, thịt lợn, trứng, sữa, gia cầm.
    Folic Acid/Folate (400 – 800 mcg†, chỉ bổ sung nhiều nhất là 1000 mcg) Giúp nâng đỡ nhau thai và chống lại bệnh nứt đốt sống. Cam, nước cam, dâu tây, rau lá xanh, rau bina, củ cải đường, bông cải xanh, súp lơ, ngũ cốc tổng hợp, đậu Hà Lan, mì ống, đậu, hạt.
    Calcium (1,000 – 1,300 mg‡) Cấu tạo nên xương và răng khỏe mạnh, giúp ngăn ngừa bệnh đông máu, giúp cơ và chức năng thần kinh Sữa chua, sữa, pho mát dây, thực phẩm bổ sung canxi như sữa đậu nành, nước trái cây, bánh mì, ngũ cốc, rau lá xanh đậm, cá đóng hộp có xương
    Iron (27 mg) Giúp sản xuất huyết sắc tố, ngăn ngừa thiếu máu, trẻ sơ sinh thiếu tháng, thiếu cân. Thịt bò, thịt lợn, đậu khô, rau bina, trái cây sấy khô, lúa mì mầm, bột yến mạch hoặc các loại ngũ cốc chứa sắt.
    Protein (71 g) Giúp sản xuất axit amin; sửa chữa tế bào Hầu hết thức ăn động vật, thịt, gia cầm, trứng, các sản phẩm từ sữa, bánh mì kẹp rau, đậu, đậu, hạt
    Zinc (11 – 13 mg**) Giúp sản xuất insulin và enzyme Thịt đỏ, gia cầm, đậu, hạt, ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc tăng cường, sò biển, các sản phẩm từ sữa

    Chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữ mang thai 3

    Xem thêm Mang thai tháng thứ 9 và chế độ dinh dưỡng cho bà bầu

    * Vitamin C: dành cho phụ nữ mang thai dưới 18 tuổi, 80 mg được chỉ định; đối với những người trên 18 tuổi, nên dùng 85 mg.

    *Folic Acid / Folate: bất kỳ mức nào giữa 400 và 800 microgam / mcg (hoặc 0.4 và 0.8 miligam / mg) thường an toàn khi mang thai; hãy hỏi bác sĩ để biết mức độ phù hợp với bạn.

    *Canxi: Đối với phụ nữ mang thai ở tuổi thiếu niên, đề nghị là 1300 mg; đối với những người từ 20 tuổi trở lên, gợi ý 1000mg.

    *Kẽm: dành cho phụ nữ mang thai dưới 18 tuổi, chỉ đình liều dùng 13 mg; đối với những người trên 18 tuổi, chỉ định liều dùng là 11 mg.

    Nếu bạn có bất kỳ chế độ ăn uống không đầy đủ hoặc lo ngại rằng bạn có thể không nhận được đủ vitamin hoặc khoáng chất nhất định, hãy hỏi các bác sĩ về các lựa chọn bổ sung hoặc các lời khuyên về chế độ ăn uống.

    Nguồn http://sotaychame.com/mang-thai-chuan-bi-sinh/che-do-dinh-duong-danh-cho-phu-nu-mang-thai-373555.html


  • Hiện chưa có bình luận nào. Hãy đăng nhập để là người đầu tiên bình luận cho bài viết này.
  • Chia sẻ bởi: mebepizza - 17 ngày trước
  • Chia sẻ Trả lời Thông báo Spam
  • BÀI VIẾT YÊU THÍCH